PHÂN BIỆT A NUMBER OF VÀ THE NUMBER OF

Bạn đã bao giờ nghe đến hai cụm A number of và The number of trong tiếng Anh chưa? Thoạt nhìn chúng có vẻ giống nhau nhưng lại có ý nghĩa và cách dùng khác nhau đấy. Do vậy, đây chính là hai cấu trúc thường xuyên gây nhầm lẫn, khó khăn cho người học. Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ cách phân biệt A number of và The number of nhé!

Cách phân biệt A number of The number of
Cách phân biệt A number of The number of

1. Cấu trúc A number of

a. Định nghĩa

A number of có nghĩa là một số những; một vài; một chút.

A number of được dùng khi ta muốn nói có một vài người; một số vật có tính chất gì; hoặc thực hiện hành động gì.

Ví dụ:

In addition, he was the author of a number of books and articles./ (Ngoài ra, anh ấy là tác giả của một số quyển sách và bài báo.)

b. Cách dùng A number of

Trong các câu văn cụ thể, theo sau cụm A number of sẽ là danh từ số nhiều. Động từ sau đó (nếu có) cũng được chia ở dạng số nhiều. 

Cấu trúc:

A number of + Plural noun + (Plural verb)

Ví dụ:

  • A number of students are reading books in the library. / (Một số học sinh đang đọc sách trong thư viện.)
  • When I have art block, my friends will gives me a number of helpful suggestions. / (Khi tôi bị bí ý tưởng nghệ thuật, các bạn của tôi sẽ cho tôi vài gợi ý hữu ích.)

2. Cấu trúc The number of

a. Định nghĩa

The number of có nghĩa là số lượng của, thường dùng để nói về số lượng của thứ gì đó. 

Ví dụ:

The number of trees the organization planted is three hundred. / (Số lượng cây mà tổ chức đã trồng là ba trăm.)

b. Cách dùng The number of

Trong hầu hết các trường hợp, theo sau cụm The number of sẽ là danh từ số nhiều và động từ chia ở ngôi thứ ba số ít.

Cấu trúc 1:

The number of + Plural noun + (Singular verb)

Ví dụ:

  • The number of people who were invited to his wedding is quite big. / (Số lượng người được mời đến đám cưới của anh ấy là khá lớn.)
  • The number of workers in this factory has grown recently. / (Số lượng công nhân trong nhà máy này đã tăng lên gần đây.)

Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa chỉ số lượng thì The number of còn được sử dụng để nói về số lượng có chung tính chất (nhấn mạnh về mặt tính chất). 

Đặt trong trường hợp này thì động từ đi theo danh từ phải được chia ở dạng số nhiều.

Cấu trúc 2:

The number of + Plural noun + (Plural verb)

Ví dụ:

  • The number of people who were invited to his wedding are wealthy. / (Những người được mời đến dự đám cưới của anh ấy đều giàu có.)
  • The number of workers in this factory are hardworking and dedicated. / (Những công nhân trong nhà máy này đều chăm chỉ và tận tuỵ.)

3. Phân biệt A number of và The number of

 

A number of

The number of

Ý nghĩa

Một số, một vài, một chútSố lượng của/ Những
Cách dùngĐi với danh từ số nhiều; động từ theo sau được chia ở dạng số nhiều.
  • Nếu ám chỉ về số lượng thi với danh từ số nhiều; động từ chia ở dạng số nhiều;
  • Nếu ám chỉ về mặt tính chất thì động từ chia ở dạng số nhiều.

Ví dụ

A number of apples in my table are red./ (Một số quả táo trên bàn của tôi màu đỏ.)
  • The number of apples in my table is little. / (Số lượng những quả táo trên bàn của tôi là nhỏ.)
  • The number of apples in my table are red. / (Những quả táo trên bàn của tôi đều màu đỏ.)

Tổng kết lại, bạn hãy xem bảng dưới đây để ghi nhớ cách phân biệt A number ofThe number of nhé!

Xem video về cách phân biệt A number of và The number of tại đây:

4. Lưu ý khi dùng A number of và The number of

Theo sau A number ofThe number of luôn là danh từ đếm được số nhiều.

Để chuyển từ danh từ số ít thành danh từ số nhiều, chúng ta áp dụng những cách dưới đây:

Với danh từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm đuôi “s”

Ví dụ:

  • a cat -> cats
  •   a doctor -> doctors
  • a chair -> chairs
Với những danh từ  thúc bằng “x, s, sh, ch, z”, ta thêm đuôi “es"

Ví dụ: 

  • a bus -> buses 
  • a quiz  -> quizzes 
  • a brush -> brushes
Với những danh từ kết thúc là “o" và trước nó là một phụ âm, ta cũng thêm đuôi “es"

Ví dụ:

  • a buffalo -> buffaloes
  • a potato -> potatoes
  • a tomato -> tomatoes
Với những danh từ kết thúc là “y" và trước nó là một phụ âm, ta chuyển “y" thành “i" rồi thêm es

Ví dụ:

  • a country -> countries
  • a baby -> babies
  • a party -> parties
Với những danh từ kết thúc là “f", hoặc “fe", ta chuyển “f" hoặc "fe" thành “ves"

Ví dụ: 

  • a knife -> knives
  • a thief -> thieves
  • a leaf -> leaves 
Những danh từ số nhiều đặc biệt:
  • Foot -> feet (bàn chân)
  • Tooth -> teeth (răng)
  • Goose -> geese (con ngỗng)
  • Man -> men (đàn ông)
  • Woman -> women (phụ nữ)
  • Louse -> lice (con rận)
  • Mouse -> mice (con chuột)
  • Child -> children (đứa trẻ)
  • Ox -> oxen ( con bò đực)

5. Bài tập A number of và The number of

Bạn đã nắm được hết những thông tin ở trên đây chưa? Hãy thử vận dụng những gì mình vừa học được để làm bài tập nhỏ sau đây nhé!

Đề bài: Chọn từ chính xác để hoàn thiện câu

  1. A number of my friends (applies/ apply/ is applying) for university.
  2. The number of foreign tourists to Vietnam (has greatly increased/ have greatly increased/ have slowly increased) over the last few years.
  3. A number of experiments (was made/ was making/ were made) but they haven’t found anything. 
  4. The number of (people/ person/ student) attending the Philosophy course at our university is decreasing. 
  5. You see houses a hundred years old standing in areas where tornadoes occur (the number of/ a number of/ much) times a year.
  6. (The number of people/ The number of person/ A number of person) living in the area has become too large for its infrastructure.
  7. There (is/ are/ was) a number of important announcements in the bulletin.
  8. The number of notebooks I had bought (were/ was/ are) twenty.
  9. The number of (tomatoes is/ tomato is/ tomatoes are) fresh and juicy.
  10. The number of apartments in this area (is/ was/ are) modest but elegant. 

Sau khi làm xong, bạn hãy so kết quả với đáp án dưới đây nhé!

Đáp án:

  1. A number of my friends apply for private universities. 
  2. The number of foreign tourists to Vietnam has greatly increased over the last few years.
  3. A number of experiments were made but they haven’t found anything. 
  4. The number of people attending the Philosophy course at our university is decreasing. 
  5. You see houses a hundred years old standing in areas where tornadoes occur a number of times a year.
  6. The number of people living in the area has become too large for its infrastructure.
  7. There are a number of important announcements in the bulletin.
  8. The number of notebooks I had bought was twenty.
  9. The number of tomatoes she bought are fresh and juicy.
  10. The number of apartments in this area are modest but elegant. 

Trên đây là những kiến thức về cách phân biệt A number of và The number of mà https://vuihoctienganh.vn/ muốn gửi đến các bạn. Bạn đừng quên ôn lại và vận dụng chúng thường xuyên để  càng tự tin sử dụng tiếng Anh hơn nhé! Chúc các bạn học tốt và thành công!

About Giang Hương

Previous

Ý NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG EVEN THOUGH

Phân biệt cấu trúc Deny và Refuse

Next