Tổng hợp mệnh đề quan hệ rút gọn – Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ rút gọn là một cấu trúc ngữ pháp hay và thú vị trong Tiếng Anh. Mệnh đề quan hệ thường xuyên xuất hiện trong các bài thi và kiểm tra.

Nhưng không phải ai cũng biết cách rút gọn mệnh đề quan hệ và phương pháp chính xác. Trong bài học hôm nay, Vuihoctienganh sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc trên và luyện tập cách rút gọn mệnh đề quan hệ mời bạn đọc cùng theo dõi!

Mệnh đề quan hệ rút gọn
Tổng hợp mệnh đề quan hệ rút gọn, cách rút gọn mệnh đề quan hệ đầy đủ

Mệnh đề quan hệ rút gọn là mệnh đề có mệnh đề phụ trong câu văn được rút gọn nhằm mục đích làm cho câu văn rõ nghĩa hơn mà không bị sai về quy tắc. Dưới đây là một số cách thông dụng giúp chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ:

1. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng participle phrases.

Có hai loại participle phrases:

+ Present participle phrases là các cụm từ bắt đầu bằng present participle(V-ing)

+ Past participle phrases là các cụm từ bắt đầu bằng past participle(V3)

=> Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng participle phrases:

Xem thêm: Tất tật về mệnh đề quan hệ

1.1 Active (Chủ động)

Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động ta dùng ‘present participle phrase’ thay cho mệnh đề đó(bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm –Ing)

Example:

  • The man who is sitting next to my father is my teacher. (Người đàn ông người mà  đang đứng bên cạnh bố của tôi là thầy giáo của tôi)

=>  The man sitting next to my father is my teacher. (Người đàn ông đang đứng bên cạnh bố của tôi là thầy giáo của tôi)

  • The boy who is playing outside is my son. (Đứa bé đang chơi ngoài kia là con trai của tôi)

=> The boy playing outside is my son. (Đứa bé chơi ngoài kia là con trai tôi)

  • Do you know the boy who played the football  in my yard yesterday? (Bạn có biết cậu bé nào mà chơi bóng đá trong sân của tôi ngày hôm qua không?)

=> Do you know the boy playing the football in my yard yesterday? (Bạn có biết cậu bé nào chơi bóng đá trong nhà của tôi ngày hôm qua không?)

  • My brother, who met you yesterday, works for a big company (Em trai tôi người mà gặp bạn tối qua đang làm cho một công ty lớn)

=> My brother,meeting you yesterday,works for a big company. (Em trai tôi người mà bạn gặp tối qua đang làm cho một công ty lớn)

  • Do you see the boy who broke the window last night? (Ban có nhìn thấy đứa bé nào làm vỡ cửa số tối hôm qua không?)

=> Do you see the boy breaking the window last night? (Bạn có nhìn thấy đứa bé nào làm vỡ cửa sổ tối hôm qua không?)

1.2. Passive (bị động):

Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta dùng past participle phrases( bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng V3)

Example:

  • The students who were punished by the teacher are lazy. (Những học sinh bị phạt bởi giáo viên thì rất lười)

=> The students punished by the teacher are lazy. (Những học sinh bị phạt bởi bởi giáo viên thì rất lười)

  • The house which is being built now belongs to Mr Mike. (Ngôi nhà đã được sửa bây giờ thuộc về ông Mike)

=> The house built now belongs to Mr Mike. (Ngôi nhà đã được sửa bây giờ thuộc về ông Mike)

Rút gọn mệnh đề quan hệ
Một số trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ

2. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng ‘To-infinitive’ 

2.1. Active (chủ động):

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (to infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ như: the first, the last, the only,… hoặc hình thức so sánh bậc nhất.

Example:

  • The first boy who comes to this room has to clean the floor. (Đứa trẻ đầu tiên đến phòng này phải dọn dẹp sàn nhà)

=> The first boy to come to this room has to clean the floor. (Đứa trẻ đầu tiên đến phòng này phải dọn dẹp sàn nhà)

  • English is an important language which we have to study. (Tiếng Anh là một ngôn ngữ quan trọng mà chúng ta phải học)

=> English is an important language to study. (Tiếng Anh là một ngôn ngữ quan trọng mà chúng ta phải học)

  • That is a hotel where we can stay. (Đó là một khách sạn mà chúng có thể ở đó)

=> This is a hotel to stay. (Đó là một khách sạn mà chúng có thể ở đó) 

2.2. Passive(Bị động):

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (to infinitive) ở dạng bị động khi chủ ngữ là các danh từ chỉ sự vật sự việc.

Example:

  • The last book which was read yesterday was mine. (Quyển sách cuối cùng được đọc vào tối hôm qua là của tôi)

=> The last book to be read yesterday was mine. (Quyển sách cuối cùng được đọc vào tối hôm qua là của tôi)

  • The second room which was repaired was my friend room. (Cái phòng thứ hai phòng mà được sửa lại là phòng của bạn tôi)

=> The second room to be repaired was my friend room. (Cái phòng thứ hai được sửa lại là phòng của bạn tôi)

**** Notes: Sau mạo từ ‘ An’, chúng ta không sử dụng active hay passive + to- infinitive

3. Một số công thức rút gọn mệnh đề quan hệ mở rộng

3.1. Nếu trong câu có ‘đại từ phiếm’ chỉ như something, someone, somebody, anybody,….

Ta bỏ đại từ quan hệ và tobe (bỏ who, which, …to be), giữ nguyên tính từ

Example:

  • There is something that is true about me.( Có một điều gì đó đúng về tôi)

=> There is something true about me.(Có một điều gì đó đúng về tôi)

Xem thêm:

3.2. Nếu trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy phía trước và có hai tính từ trở lên

=> ta bỏ đại từ quan hệ và tobe (bỏ who, which, …tobe) và giữ nguyên tính từ phía sau

Example:

  • My daddy, who is kind and helpful, always helps me to do everything in my life. (Bố của tôi, người mà rất tốt bụng và hay giúp đỡ thì luôn luôn giúp tôi làm mọi điều trong cuộc sống của tôi)

=> My daddy, kind and helpful, always helps me to do everything in my life. (Bố của tôi, người mà rất tốt bụng và hay giúp đỡ thì luôn luôn giúp tôi làm mọi điều trong cuộc sống của tôi)

3.3. Các trường hợp còn lại ta đưa tính từ lên trước danh từ

Example:

  • My mother, who is clever, always help her family to have all the good meal. (Mẹ tôi là người rất đảm đang luôn luôn giúp gia đình  có những bữa ăn ngon)

=> My clever mother always help her family to have all the good meal. (Người mẹ đảm đang của tôi luôn luôn giúp gia đình  có những bữa ăn ngon)

4. Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ sau

  1. The man who is standing there is a clown.
  2. The envelope which lies on the table has no stamp on it.
  3. My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house. 
  4. The students don’t know how to do the exercises which were given by the teacher yesterday.
  5. The diagrams which were made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of the year 1812.
  6. The gentleman who lives next door to me is a well-known orator.
  7. All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.
  8. All students who don’t hand in their papers will fail in the exam.
  9. I saw many houses that were destroyed by the storm.
  10. The street which leads to the school is very wide.
  11. The system which is used here is very successful.
  12. Mr. Jackson, who teaches my son, is my neighbour.
  13. Trains which leave from this station take an hour to get to London.
  14. The candidates who are sitting for the exam are all from Vietnam.
  15. We are driving on the road which was built in 1980.
  16. Customers who complain about the service should see the manager.
  17. The city which was destroyed during the war has now been rebuilt.

Đáp án bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

  1. The man standing there is a clown.
  2. The envelope lying on the table has no…
  3. My grandmother, old and sick, never….
  4. The students don’t know how to do the exercise given by the teacher yesterday.
  5. The diagrams made by young Faraday were sent…
  6. The gentleman living next door to me is….
  7. All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless.
  8. All students not handing in their paper will fail…
  9. I saw many houses destroyed by the storm.
  10. The street leading to the school…
  11. The system used here is…
  12. Mr. Jackson, teaching my son, is….
  13. Trains leaving from….
  14. The candidates sitting for the exam…
  15. We are driving on the road built in 1980.
  16. Customers complaining about the service…
  17. The city destroyed during the war…

Vậy chúng ta đã cùng ôn tập toàn bộ cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn, cách rút gọn mệnh đề quan hệ và cùng luyện tập một số bài tập áp dụng.

Chúng tôi hi vọng các bạn có thể tìm được phương pháp học tập tốt để chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Chúc các bạn học tập và ôn thi tốt.

Avatar
About Trần Hằng

Previous

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) – Vui học Tiếng Anh

Cách dùng giới từ IN, ON, AT trong Tiếng Anh – Có bài tập chi tiết

Next