Cấu trúc offered và cách dùng trong tiếng anh

OFFER: vừa là động từ, vừa là danh từ mang nghĩa: mời, trả giá, đề nghị. Có rất nhiều bạn nhầm lẫn hoặc đã sử dụng không đúng cấu trúc này trong các bài thi, dẫn tới kết quả không tốt.

Trong bài viết này, hãy cùng hệ thống hóa lại kiến thức và tìm hiểu về cấu trúc offered một cách chính xác nhất nhé.

Mẫu câu: To offer + somebody + something.

– He offered me a job = Anh ta đề nghị cho tôi một việc làm.
– He offered her a ride to the grocery store = Anh ta cho cô đi nhờ xe đến tiệm thực phẩm.

* Mẫu câu: Offer + something TO somebody
– She made a drink and offered one to me = Bà ta pha rượu và mời tôi một ly.

Offer có thể theo sau bởi một infinitive.

– Le Lai offered to go out in Le Loi’s place knowing that by so doing he would be killed, but he would save his master = Lê Lai tình nguyện đi ra thay cho Lê Lợi dù biết rằng làm vậy thì chết, nhưng ông đã cứu mạng chủ tướng ông.

Offer = trả giá.

– He offered me $200 for the bike = Anh ta trả giá $200 cho chiếc xe đạp của tôi.

Danh từ (offer):

– Job offers = cho việc làm
E.g: Have you had any job offers? = Có nơi nào hứa cho anh việc làm không?

– Make an offer for something = Trả giá một món đồ hay tài sản.
E.g: He made a $20,000 offer for the luxury car = Anh ta trả giá 20 ngàn đôla cho chiếc xe hơi hạng sang. And the owner accepted the offer = Người chủ chịu bán.

– To take up an offer = nhận lời ai cho việc gì.

– To turn down an offer = To reject, refuse an offer = Từ chối lời đề nghị đưa ra.
E.g: I am going to make an offer he can’t refuse = Tôi sẽ đưa ra một đề nghị anh khó có thể từ chối.

Trên là những cách cơ bản để bạn hiểu và sử dụng offer trong tiếng anh. Hi vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp các bạn biết cách sử dụng offered một cách đúng nhất nhé.

You might also like

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}

Nhận thông tin về những bài viết mới nhất trên vuihoctienganh.vn

>