Cấu trúc “allow” và bài tập có đáp án chi tiết

“Allow” có nghĩa là cho phép, chấp nhận, thừa nhận, tuy nhiên trong ngữ pháp Tiếng Anh allow có nhiều cấu trúc khác nhau. Theo sau “allow” cũng có hai trường hợp “to V” và “V-ing”, vậy khi nào thì dùng các trường hợp đó.

Bài viết này vuihoctienganh.vn sẽ hướng dẫn các kiến thức liên quan đến cấu trúc “allow” và các bài tập hay cho các bạn luyện tập

cấu trúc allow trong tiếng anh

Các cấu trúc “Allow” mà bạn cần nhớ

Cấu trúc 1: S + allow + O + to V(nguyên) + something…

➔ Cấu trúc Allow + to V (nguyên) dùng để diễn tả sự cho phép người nào đó làm việc gì.

Ví dụ:

  • The teacher doesn’t allow him to use the telephone in class / (Cô giáo không cho phép anh ấy dùng điện thoại trong lớp học).
  • This might allow them to make wiser decisions and bring success to the company they work for. / (Điều này cho phép họ đưa ra những quyết định sáng suốt hơn và mang lại thành công cho công ty họ làm việc.)
  • My mum only allowed me to watch three hours of television a week. / (Mẹ tôi chỉ cho phép tôi xem ti vi ba tiếng một tuần.)

Cấu trúc 2: S + Allow + V-ing….

➔ Cấu trúc Allow + V-ing dùng để cho phép làm gì.

Ví dụ:

  • They don’t allow sitting down./ (Họ không cho phép ngồi xuống.)
  • My mother doesn’t allow going out after 11pm. / (Mẹ không cho phép ra ngoài sau 11 giờ tối)

*Note: Allow có thể được chia theo thời động từ và chia theo chủ ngữ của câu.

ví dụ về cấu trúc allow

⇀ Xem thêm: Cấu trúc it’s time và những kiến thức cần nhớ

Cấu trúc 3: cấu trúc bị động của “allow”

S +  tobe + allowed + to V(nguyên) + … + by O

Ví dụ:

  • all of students are allowed to stay at home if they are sick

(Tất cả học sinh sẽ được cho phép ở nhà nếu họ bị ốm)

  • University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.

(Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về               khoa học và kỹ thuật.)

Cấu trúc tương tự như “allow”: Cấu trúc “permit”

Allow = Permit (v): cho phép, chấp nhận

Trong câu, Allow và Permit có thể thay thế lẫn nhau.

Allow và Permit có cấu trúc tương tự nhau.

Permit + O + to V(nguyên)…:

Ví dụ:

  • My mother permitted me to go out with my best friend last night.

(Mẹ đã cho phép tôi ra ngoài cùng bạn thân tôi tối qua).

Permit + V-ing…:

Ví dụ:

  • The rules do not permit keeping pets on the premises.

(Các nội quy không cho phép nuôi thú cưng trong khuôn viên)

Tobe + permit + to V(nguyên)….:

Ví dụ:

  • Inhabitants were not permitted to enter the area.

(Những người dân cư ở đây không được cho phép đi vào khu này)

Phân biệt “allow” với “permit”

Permit thường được sử dụng trong những trường hợp, câu văn có tính  trang trọng, kiểu cách hơn.

Allow dùng với trạng từ, còn Permit không dùng với trạng từ.

Những cấu trúc bị động với “it” chỉ được phép dùng “permit”.

Ví dụ:

  • It is not permitted to smoke in the kitchen. (đúng) / ( Sai: It is not allowed to smoke in the kitchen.)

Xem thêm: Cách sử dụng cấu trúc “need” trong tiếng anh

Cấu trúc viết lại câu với “allow”

S + let + O + V(nguyên) = S + allow + O + to V(nguyên)

(Cho phép ai đó làm gì)

Ví dụ:

  • Some people let their kids do whatever they like. = Some people allow their kids to do whatever they like. / (Một số người cho phép con của họ làm tất cả những gì mà chúng muốn.)
  • They won’t let us enter the garden. = They won’t allow us to enter the garden. / (Họ sẽ không cho phép chúng tôi vào trong vườn.)

Có thể bạn quan tâm: Cách dùng và cấu trúc “the more” trong tiếng anh

Bài tập vận dụng

Những kiến thức liên quan đến Allow đã được tóm tắt ở bên trên. Dưới đây là một số bài tập với mục đích củng cố kiến thức vừa học bên trên cho các bạn. Hãy nhanh tay cùng vuihoctienganh.vn hoàn thành tốt nhé.

Bài tập 1. Chia động từ trong ngoặc

  1. They don’t allow visitors ………….(take) photos in the museum.
  2. My doctor doesn’t permit ……….(eat) red meat.
  3. I wasn’t allowed ………….(go) to the movies.
  4. We won’t let you……………(know) what we are going to do with him.
  5. He never allows anybody ………………….(give) advice.
  6. My mother permit me……..(go) out tonight.
  7. The biologist doesn’t allow …………………(smoke) in the laboratory

Bài tập 2: Viết lại câu

1. The doctor doesn’t allow me to go out.

The doctor doesn’t let ……………………………………………….

2. Authorities in Tehran do not let him leave the country.

Authorities in Tehran do not allow ………………………………….

3. Her husband will not let her go on a business trip with her boss.

Her husband will not allow ………………………………………….

4. The teacher didn’t let us speak freely.

The teacher didn’t allow ……………………………………………..

5. Will your parents let you go to the party tonight?

Will your parents allow………………………………………………

Đáp án tham khảo

Sau khi hoàn thành xong phần bài tập, hãy kiểm tra với đáp án dưới đây xem mình có làm đúng hết không nhé.

Bài tập 1:

1.to take 2.eating 3.to go 4.know 5.to give 6.to go 7.smoking

Bài tập 2:

  1. The doctor doesn’t let go out
  2. Authorities in Tehran do not allow him to leave the country
  3. Her husband will not allow her to go on a business trip with her boss.
  4. The teacher didn’t allow us to speak freely.
  5. Will your parents allow you to go to the party tonight.

Trên đây là toàn bộ kiến thức liên quan đến cấu trúc “allow”, hy vọng với những điều mà chúng tôi chia sẻ bạn sẽ có những kiến thức thật chắc về Allow và học tập Tiếng Anh tốt hơn, tự tin giành điểm số cao trong các bài thi.

Chúc các bạn học tốt!

About Trần Hằng

Previous

Cấu trúc it’s time và những kiến thức cần nhớ

5 Website Học Tiếng Anh Online Đỉnh Cao [Từ Mất gốc – Đến Giỏi]

Next