Câu Điều Kiện Loại 1 Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc & Mẹo Vận Dụng

Trong tiếng anh, câu điều kiện loại 1 được sử dụng rất nhiều trong cả văn viết lẫn giao tiếp hằng ngày. Nếu bạn vẫn chưa thông thuộc kiến thức về câu điều kiện loại 1 (cấu trúc if) thì thật khó để nâng trình độ tiếng anh của mình đấy.

Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 3

Bài viết này dành riêng để cung cấp đầy đủ kiến thức về cấu trúc câu điều kiện 1 trong tiếng anh nhé!

câu điều kiện loại 1

Định nghĩa câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 thường dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (ở hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra. Câu điều kiện trong tiếng anh gọi là conditional sentences. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
  • Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.

Câu trúc câu:

Câu điều kiện sẽ có 2 vế, hay chúng ta quen gọi nôm na là “Nếu…, thì….” đó các bạn.

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

If + S + V(s/es)

S + will/can/shall + V(nguyên mẫu)

IF+ thì hiện tại đơn

Will + Động từ nguyên mẫu

Ví dụ cho dễ hiểu hơn nhé:

If Tom is late, we will wait for him.
Nếu Tom đến trễ thì chúng ta sẽ đợi anh ấy.

Xem thêm: Causative Form – Thể sai khiến, nhờ vả trong Tiếng Anh

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Mệnh đề If có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Thông thường, mệnh đề trước If chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề sau thì chia ở thì tương lai đơn.

Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

  • EX: If I get up early in the morning, I will go to school on time.
  • Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.

Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý

  • EX: If you need a ticket, I can get you one.
  • Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.

Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa

  • EX: If you come in, he will kill you.
  • Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.

Một vài lưu ý về câu điều kiện loại 1

01. Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề.

  • Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.
  • EX: If David has any money, he spends it.
  • Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy.

02. Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu

  • EX: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment … )
  • Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm người giúp bạn.

03. Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành trong mệnh đề IF

  • Ex: If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean.
  • Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì bảo tàng cần thật sạch sẽ.

Trong trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh vào tính liên tục, trạng thái đang diễn ra, hoàn thành của sự việc.

04. Sử dụng công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.

  • Ex: If we go home today, we will be having a party tomorrow.
  • Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.

Trường hợp thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý

 05. Sử dụng công thức: If + HTĐ, … may/can + V-inf.

  • EX: If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach.
  • Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.

Với câu gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động

06. Sử dụng công thức: If + HTĐ, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

  • EX: If you want to lose weight, you should do some exercise.
  • Nếu bạn muốn giảm cân thì nên làm bài tập luyện.

Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)

07. Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

  • EX: If you are thirty, drink a cup of water.
  • Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.

▶ Xem thêm: Cấu trúc câu bị động trong tiếng anh

Các biến thể của câu điều kiện loại 1

01. Biến thể mệnh đề chính

Trường hợp thể hiện sự đồng ý

  •  If + S + simple present, S + may/can + V-inf

Trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc

  • If + S + simple present, S + future continuous/ future perfect(will be V_ing / will have V3/ed)
  • Ex: If we start building this supermarket today, we will have finished by April.
  • (Nếu chúng ta khởi công xây dựng siêu thị này hôm nay, chúng ta sẽ hoàn thành xong trước tháng Tư)

Trường hợp câu gợi ý, khuyên nhủ, yêu cầu hoặc đề nghị.

  • If + S + simple present, S + would like to/must/have to/should + V-inf
  • Ex: If you want to meet my boss, you should wait for a while. (Nếu bạn muốn gặp sếp tôi, thì bạn nên đợi một lát.)

Trường hợp câu mệnh lệnh.

  • If + S + simple present, (Don’t ) + V-inf
  • Ex: If you don’t leave now, you will miss the bus. (Nếu bây giờ bạn không đi thì bạn sẽ nhỡ chuyến xe buýt.)

cấu trúc câu điều kiện với if

02. Biến thể mệnh đề IF

Trường hợp sự việc đang xảy ra trong hiện tại.

  • If + S + present continuous , S + will + V_inf
  • Ex: If you are studying, I will not disturb you. (Nếu bạn đang học thì tôi sẽ không làm phiền bạn.)

Trường hợp sự việc không chắc về thời gian.

  • If + S + present perfect, S + will + V-inf
  • Ex: If he has finished cooking, I will try out his food. (Nếu anh ta nấu xong thì tôi sẽ thử các món của anh ấy.)

Sau khi học lý thuyết bên trên một cách kĩ càng, hãy cùng vuihoctienganh.vn kiểm tra xem bạn hiểu đúng và vận dụng hiệu quả kiến thức về câu điều kiện loại 1 chưa nhé!

Bài tập về câu điều kiện loại 1

Task 1. Put the verbs in the brackets in the correct tense

1. If I _____ (study), I _____ (pass) the exams.

2. If the sun _____ (shine), we _____ (walk) to the town.

3. If he _____ (have) a temperature, he _____ (see) the doctor.

4. If my friends _____ (come), I _____ (be) very happy.

5. If she _____ (earn) a lot of money, she _____ (fly) to New York.

6. If we _____ ( travel) to London, we _____ (visit) the museums.

7. If you _____ (wear) sandals in the mountains, you _____ (slip) on the rocks.

8. If Rita _____ (forget) her homework, the teacher _____ (give) her a low mark.

9. If they _____ (go) to the disco, they _____ (listen) to loud music.

10. If you _____ (wait) a minute, I _____ (ask) my parents.

Xem đáp án

1. If I study, I will pass the exams.
2. If the sun shines, we will walk to the town.
3. If he has a temperature, he will see the doctor.
4. If my friends come, I will be very happy.
5. If she earns a lot of money, she will fly to New York.
6. If we travel to London, we will visit the museums.
7. If you wear sandals in the mountains, you will slip on the rocks.
8. If Rita forgets her homework, the teacher will give her a low mark.
9. If they go to the disco, they can listen to loud music.
10. If you wait a minute, I will ask my parents.

Task 2. Using the given information, make conditional sentences using “IF”

1. Rita might fail her driving test. But she can take it again.

_____________________________________________

2. Liverpool might lose. If they do, Terry will be upset.

_____________________________________________

3. The office may be closed. In that case, Mike won’t be able to get in.

_____________________________________________

4. Cathy may arrive a bit early. If she does, she can help her mother to get things ready.

_____________________________________________

5. The party might go on all night. If it does, no one will want to do any work tomorrow.

_____________________________________________

Xem đáp án

1. If Rita fails her driving test, she can take it again.
2. If Liverpool is won, Terry will be upset
3. If the office is closed, Mike will be able to get in
4. If Cathy arrives a bit early, she can help her mother to get things ready.
5. If the party is go on all night, no one will want to do any work tomorrow.

Task 3. Put the verbs in the brackets in the correct tense

1. David will leave for Rent tomorrow if the weather _____ (be) fine.

2. What will you do if you _____ (not / go) away for the weekend ?

3. The game _____ (start) if you put a coin in the slot.

4. If you _____ (be) scared of spiders, don’t go into the garden.

5. We’ll have to go without John if he ( not arrive) _____soon.

6. Please don’t disturb him if he_____ (be) busy.

7. If she _____ (accept) your card and roses, things will be very much hopeful.

8. If a holiday_____ (fall) on a weekend, go to the beach.

9. If she (come) _____ late again, she’ll lose her job.

10. If he (wash) _____my car, I’ll give him $20.

Xem đáp án

1. is
2. don’t go
3. will start
5. doesn’t arrive
6. is
7. accepts
8. falls
9. comes
10. washes

Trên là những kiến thức chi tiết giúp bạn sử dụng câu điều kiện loại 1 đúng và đủ. Các bạn biết rằng các dạng câu điều kiện loại 1, 2, 3 đều là các dạng ngữ pháp tiếng anh cơ bản nhất. Vì vậy hãy thông thạo để vận dụng và sử dụng tiếng anh tốt nhất nhé.

About admin

Previous

Cách dùng cấu trúc Stop To V & Stop V-ing [Đúng chuẩn]

SO FAR Là Gì? Giải Nghĩa và Cách Dùng Cấu Trúc So far, So Good

Next