Cách dùng cấu trúc this is the first time đơn giản và đầy đủ nhất

Cách dùng this is the first time nói về lần đầu tiên làm một việc gì hoặc thử ăn một món gì đó. Đây là một cấu trúc khá quen thuộc với những bạn có sở thích đi du lịch và khám phá những điều mới lạ. 

Vì cấu trúc này được sử dụng khi muốn nói đến lần đầu tiên bạn có một trải nghiệm nào đó. Trải nghiệm này có thể là thử một món ăn, đến một nơi, một đất nước mới lạ hoặc gặp một người chưa từng quen,… 

Vậy cách dùng this is the first time như thế nào cho tự nhiên và đúng cấu trúc. Mời bạn đọc cùng tham khảo tại bài viết dưới đây để được giải đáp và học hỏi thêm nhé. 

Cách dùng this is the first time
Cách dùng This is the first time trong Tiếng Anh

Học nhanh cấu trúc why don’t we khi đưa ra lời yêu cầu

This is the first time có ý nghĩa là gì, sử dụng khi nào? 

Để hiểu được chi tiết về cấu trúc này ta cùng phân tích ý nghĩa của từng từ trong câu này nhé, sau đó chúng ta sẽ rút ra được ý nghĩa tổng thể của câu. 

Ý nghĩa của từ first trong câu 

Trong câu trên, từ first trong bảng số thứ tự được dịch là số 1, thứ nhất, đầu tiên. Vậy trong cụm từ chúng ta đang tìm hiểu ta có thể dịch từ này là lần đầu tiên, đầu tiên. 

Example: 

  • The first thing to do is clean the house (Việc đầu tiên cần làm là dọn dẹp nhà cửa) 
  • The first person I want to meet is my mother (Người đầu tiên tôi muốn gặp là mẹ tôi)

Ngoài mang ý nghĩa là đầu tiên, thứ nhất thì từ first còn được dịch là người đầu tiên. 

Example:

  • The first to eat my cake was her dog (Người đầu tiên ăn bánh của tôi là con chó của cô ấy) 
  • The first fell in love with me was a non-romantic person. (Người đầu tiên yêu tôi là một người không lãng mạn) 

Từ First ở dạng trạng từ cũng có nghĩa là đầu tiên.

  • We came first in the international cooking competition (Chúng tôi đã về nhất trong cuộc thi nấu ăn quốc tế)
  • Our team won the first prize in the city (Đội chúng ta đạt giải nhất thành phố)
Ví dụ về cách dùng this is the first time
Ví dụ về cách dùng this is the first time

Ý nghĩa của từ time là gì? 

Từ time hiểu đơn giản là thời gian và những thứ liên quan đến thời gian. Khi là danh từ thì ta hiểu đơn giản từ này nghĩa là thời gian. Đây là danh từ không đếm được. 

Hoặc ta cũng có thể dịch time là lần, lượt hay nói đến số lần một người làm điều gì hoặc việc gì đó. Và nếu time có nghĩa là số lần thì đây là danh từ đếm được. 

  • I miss the time when I was in college. (Tôi nhớ khoảng thời gian khi tôi còn học đại học.)
  • I visited Miss Quy three time before she passed away (Tôi đã đến thăm cô Quý ba lần trước khi cô qua đời) 

Cấu trúc difficult trong Tiếng Anh

Ý nghĩa cụm từ This is the first time

Như đã phân tích từng từ trong cụm từ này, bạn có thể hiểu được cách dịch nghĩa của cả cụm từ chưa ạ? Đây là cấu trúc có nghĩa là “đây là lần đầu tiên” tôi làm một việc gì đó. 

Example: 

  • This is the first time I have saw a starfish (Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy con sao biển) 
  • This is the first time I have tried the Chinese food (Đây là lần đầu tiên tôi thử món ăn Trung Quốc) 

Cách dùng this is the first time 

Để sử dụng cấu trúc this is the first time ta sử dụng theo cấu trúc như sau:

This + is/was + the first time + (that) + S + have/has + V2 (PP)

It + is/was + the first time + (that) + S + have/has + V2 (PP)

Dựa trên công thức trên, bạn lưu ý rằng chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành ở vế hai sau từ the first time. Để sử dụng thì hiện tại hoàn thành ta thêm have hoặc has sau chủ ngữ sau đó chia động từ ở dạng phân từ 2.

Với động từ thường ta thêm ed với động từ bất quy tắc ta nhớ tra bảng động từ bất quy tắc để chia dạng đúng của động từ bạn nhé. 

Example: 

  • This is the first time that I’ve come to America. = It was the first time that I’ve come to America. (Đây là lần đầu tiên tôi đến nước Mỹ)
  • This is the first time I have come to Kingdom Hall = It is the first time that I have come to Kingdom Hall. (Đây là lần đầu tiên tôi đến Phòng Nước Trời)
Cấu trúc This is the First time trong Tiếng Anh
Cấu trúc This is the first time được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc tương tự với this is the first time 

Ngoài cấu trúc this is the first time chúng ta có thể sử dụng cấu trúc tương tự như sau: 

S + have/has + never + P2 (PP) + before

S + have/has + not + P2 (PP) + before

Khi ta sử dụng một trong hai cấu trúc trên, người nghe có thể hiểu rằng họ chưa từng làm việc này bao giờ. Điều đó cũng đồng nghĩa là đây là lần đầu tiên họ ăn thử, làm thử, hoặc đến một nơi nào đó. Dưới đây là một ví dụ đơn giản giúp bạn hiểu tính chất tương tự của hai cấu trúc. 

Example:

  • This is the first time I have eaten “Banh Chung” = I have never eaten “Banh Chung” before = I have not eaten “Banh Chung” before. (Đây là lần đầu tiên tôi ăn Bánh Chưng)

Trên đây là bài viết giới thiệu về cấu trúc và cách dùng this is the first time. Chúng tôi đã phân tích chi tiết về ý nghĩa cũng như cách dùng của cấu trúc này. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Chúng tôi hy vọng đã mang đến cho bạn những bài viết hữu ích! 

About Trần Hằng

Viết một bình luận

Previous

Cách dùng “got it” – “Tôi hiểu rồi” trong Tiếng Anh 

Học nhanh cấu trúc be going to chỉ trong 5 phút – phân biệt với will

Next