Nắm trọn những thông tin liên quan đến cách đọc số trong tiếng Anh

Sử dụng đúng và nắm được các cách đọc số trong tiếng Anh là một trong những kiến thức đầu tiên và cơ bản đối với người học ngoại ngữ.

Trước khi đi tìm hiểu sâu, khai thác các kiến thức nâng cao, người học và người dùng tiếng Anh chắc chắn phải nắm rõ những thông tin liên quan đến cách đọc và sử dụng số.

Nếu các bạn vẫn chưa nắm rõ được các kiến thức liên quan đến cách đọc và sử dụng số, hãy theo dõi bài viết sau đây của Vui học tiếng Anh để có thể trang bị cho mình một nền tảng tiếng Anh vững chắc nhé!

số đếm trong tiếng anh
Số đếm trong tiếng anh

Trong tiếng Anh có 2 dạng số đó là số đếm và số thứ tự:

  • Số đếm (cardinal number) – được sử dụng với mục đích là đếm số lượng

Ví dụ: There are 32 students in the class. (Có 32 học sinh ở trong lớp)

  • Số thứ tự (ordinal number) -được sử dụng để chỉ thứ tự, thứ hạng tuần tự

Ví dụ: Linda has come first / 1st in the contest, people are very proud of her. / (Linda đã dành vị trí đầu tiên trong cuộc thi, mọi người rất tự hào về cô ấy).

Định nghĩa về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh.

  • Số đếm Trong toán học, số đếm là một sự tổng quát hóa của số tự nhiên sử dụng để đo lực lượng của một tập hợp. Lực lượng của một tập hữu hạn là một số tự nhiên: bằng số phần tử trong tập hợp. Các số đếm vô hạn mô tả các kích thước của các tập hợp vô hạn (Theo wikipedia).
  • Số thứ tự: Được dịch từ tiếng Anh -Trong lý thuyết tập hợp, số thứ tự, hay thứ tự, là một khái quát của khái niệm số tự nhiên được sử dụng để mô tả cách sắp xếp một tập hợp các đối tượng theo thứ tự, nối tiếp nhau (Theo wikipedia).

Cách đọc số trong tiếng Anh:

Cách đọc số đếm trong tiếng Anh.

Cách đọc số đếm được chia thành các khoảng chính sau:

Từ 1 – 9:

  • one /wʌn/: 1
  • two /tu:/: 2
  • three /θri:/: 3
  • four /fɔ:/: 4
  • five /faiv/: 5
  • six /siks/: 6
  • seven /’sevn/: 7
  • eight /eit/: 8
  • nine /naɪn/: 9

số đếm trong tiếng Anh

Số đếm trong tiếng Anh

Từ 10-20:

  • eleven /ɪˈlev.ən/: 11
  • twelve /twelv/: 12
  • thirteen /θɜːˈtiːn/: 13
  • fourteen /ˌfɔːrˈtiːn/: 14
  • fifteen /ˌfɪfˈtiːn/: 15

….

  • twenty /ˈtwen.ti/: 20

Các số từ 16-19 được đọc bằng: số + teen.

Các số tròn chục thường sẽ có cấu tạo là số + ty, trừ các trường hợp sau:

  • twenty /ˈtwen.ti/: 20
  • thirty /ˈθɜː.ti/: 30
  • forty /ˈfɔː.ti/: 40
  • fifty /ˈfɪf.ti/: 50

*Lưu ý: Khi phát âm số đếm trong tiếng Anh, đuôi -teen và -ty khi phát âm trong câu thường sẽ giống nhau. Chính vì vậy, để tránh nhầm lẫn giữa các số với nhau, người ta thường phụ thuộc vào trọng âm của từ để phân biệt.

Ví dụ:

  • 14 /ˌfɔːrˈtiːn/, có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
  • 40 /ˈfɔː.ti/, có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Các nhóm số trong tiếng Anh:

  • 00: hundred (trăm)
  • 000: thousand (nghìn)
  • .000.000: million (triệu)
  • .000.000.000: billion (tỉ)
  • Ngàn tỉ: thousand billion / quadrillion.
  • Triệu tỉ: trillion / quintillion.

Ví dụ:

  • 500: Five hundred
  • 2,000: Two thousand
  • 3,000,000: Three million
  • 4,000,000,000: Four billion

Khi đọc các số có nhiều thành phần, sẽ đọc lần lượt các thành phần từ lớn đến nhỏ:

Ví dụ:

  • 745: Seven hundred and forty five.
  • 1,396: a thousand three hundred and ninety six.
  • 16,438: sixteen thousand, four hundred and thirty eight.
  • 18,204,567: eighteen million two hundred four thousand five hundred and sixty seven.

Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh

Số thứ tự nhìn chung là giống như số đếm (trừ các trường hợp đặc biệt như first -1st, second -2nd, third -3rd), chỉ thêm đuôi -th. Nên cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh giống như cách đọc số đếm và bật âm đuôi -th.

Cách đọc các loại số khác trong tiếng Anh:

Cách đọc số thập phân (decimal numbers) trong tiếng Anh

Cách đọc số thập phân (decimal numbers) trong tiếng Anh

Cách đọc số thập phân

Trong hình ảnh trên chúng ta có thể thấy rằng, phần số nguyên được đọc hoàn toàn bình thường và theo đúng quy tắc như trong phần 2 của bài viết, còn phần thập phân đằng sau dấu chấm sẽ được đọc từng số lẻ một tách biệt nhau.

Mặc dù chúng ta thường được dạy ở trường tiểu học rằng dấu ngăn cách giữa phần số và phần thập phân trong số thập phân là dấu “,”, tuy nhiên trong tiếng Anh dấu được sử dụng là dấu “.” và được đọc là “point”.

Ví dụ:

  • 123.35 : one hundred twenty three point three five.
  • 34.789: thirty four point seven eight nine.
  • 56.983: fifty six point nine eight three.
  • 2.58: two point fifty eight.

Ngoài ra, một điều nữa cần lưu ý đó là nếu số bắt đầu của phần thập phân là số 0. Thì số 0 này sẽ được đọc là “nought”. Còn nếu phần số là 0, thì số 0 này sẽ được đọc là zero.

Ví dụ:

  • 123.05 : one hundred twenty three point nought five.
  • 0.5 : zero point five.
  • 14.089: fourteen point nought eight nine.
  • 256.067: two hundred fifty six point nought six seven

Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Khi muốn đọc phân số bằng tiếng Anh, chúng ta sẽ gặp các trường hợp sau:

  • Sử dụng số đếm để đọc tử số và số thứ tự để đọc mẫu số nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 (nếu tử số lớn hơn 1 thì phải thêm “s” vào mẫu số)

Ví dụ:

  • ¼: one four
  • ⅘ : four fifths
  • ⅙ : one sixth
  • 4/11: four elevenths

Sử dụng cách đọc thông thường đã được mô tả trong phần 2 của bài viết để đọc các phân số có tử số có giá trị từ 10 trở lên hoặc có mẫu số lớn hơn 100, giữa hai số phải có “over”.

Ví dụ: 

  • 12/7: twelve over seven
  • 71/99: seventy one over ninety nine
  • 3/28: three over twenty three
  • 2/789: two over seven eight nine

Ngoài ra có một số trường hợp đặc biệt có thể được đọc theo cách ngắn gọn hơn như sau:

  • ½ = one half= a half
  • ¼ = one fourth = one quarter = a quarter
  • ¾ = three quarters
  • 1/100 = one hundredth
  • 1/1000 = one over a thousand = one thousandth

Cách đọc hỗn số trong tiếng Anh

Đối với phần số nguyên, chúng ta chỉ cần đọc theo cách thông thường còn đối với phần phân số thì chúng ta đọc theo cách đã được hướng dẫn bên trên đồng thời thêm từ “and” ở giữa.

Ví dụ:

  • 9 4/9: nine and four ninth
  • 35 6/25: thirty five and six over twenty five

Cách đọc số mũ trong tiếng Anh

Chúng ta sẽ sử dụng cách đọc thông thường và đi kèm với cụm từ “to the power of”.

Ví Dụ:  

  • 25 : two to the power of five
  • 983: ninety eight to the power of three
  • 1234: one hundred and twenty three to the power of four

Tuy nhiên đối với những số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta lại áp dụng một cách đọc khác, tương tự như cách đọc “bình phương” hay “lập phương” trong tiếng Việt vậy, đó là “squared” và “cubed”:

Ví dụ:

  • 152 : fifteen squared
  • 153 : fifteen cubed

Bài tập áp dụng cách đọc số trong tiếng Anh

I. Điền cách đọc đúng cho các số sau:

  1. 14
  2. 40
  3. 167
  4. 2,354
  5. 2.456
  6. 56.06
  7. 23.89
  8. 17,290,890
  9. 12.05
  10. 4,586,903
  11. 24,000,000,000
  12. 1.089

Đáp án:

  1. Fourteen
  2. Forty
  3. A hundred and sixty seven / One hundred and sixty seven
  4. Two thousand three hundred and fifty four
  5. Two point four five six
  6. Fifty six point nought six
  7. Twenty three point eighty nine
  8. Seventeen million two hundred ninety thousand eight hundred and ninety
  9. Seven eighths
  10. Twelve point nought five
  11. One third / a third
  12. Four million five hundred eighty six thousand nine hundred and three
  13. Twenty four billion
  14. Two fifths
  15. One point nought eight nine

II. Chọn cách đọc đúng cho các số sau:

  1. 50 – Fivety / Fifty
  2. 40 – Forty / Fourty
  3. 0 – nought / zero
  4. 0.45 – zero point forty five / nought point forty five
  5. 5.08 – five point nought eight / five point zero eight
  6. ⅚ – five sixths / fifth six / five six
  7. 9,765 – nine thousand seven hundred and sixty five / nine and seven hundred sixty five.
  8. 178 – a hundred and seventy eight / one seventy eight.
  9. 2/7 – two sevenths / second seven
  10. 20/8 twenty over eight / twenty over eighths

Đáp án:

  1. 50: Fifty
  2. 40: Forty
  3. 0: zero
  4. 0.45: zero point forty five
  5. 5.08: five point nought eight
  6. ⅚ : five sixths
  7. 9,765: nine thousand seven hundred and sixty five
  8. 178:  a hundred and seventy eight
  9. 2/7: two sevenths
  10. 20/8: twenty over eight

Trên đây là tập hợp tất cả những thông tin bổ ích liên quan tới cách đọc số trong tiếng Anh, tưởng chừng như đơn giản thế nhưng đây lại là một kiến thức khá rộng, đòi hỏi người học phải tìm hiểu sâu.

Thế nhưng, các bạn sẽ chẳng bao giờ đơn độc trên con đường của mình, bởi vì những gì các bạn tìm kiếm đều đã được cung cấp đầy đủ bởi Vui học tiếng Anh.

Đừng quên làm thêm các bài tập bổ trợ để có thể nắm rõ và hiểu sâu được các kiến thức liên quan đến cách đọc số. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm các video hướng dẫn cách đọc ở trên các kênh tiếng Anh uy tín như: Tedtalks,…

Chúc các bạn học tốt và luôn giữ vững tình yêu với tiếng Anh!

About Meo Meo

Previous

Cách đọc giờ trong tiếng Anh chuẩn xác, bạn cần nắm vững

Các ngôi trong tiếng Anh và tất tật kiến thức cần nhớ

Next